dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an bai 41 do tan cua mot chat trong nuoc mien phi,tai lieu bai 41 do tan cua mot chat trong nuoc mien phi,bai giang bai 41 do tan cua mot chat trong nuoc mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 4/2/2015 9:10:47 PM
Filesize: 0.08 M
Download count: 6
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
TRƯỜNG CĐSP ĐÀ LẠT
Đoàn TTSP năm 3:Trường THCS Hiệp Thạnh
Tên giáo sinh: Nguyễn Vũ Như Quỳnh
Lớp: Sp Hóa- KTNNK37 Khoa: Tự nhiên
Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Lan
Tuần: 33 Ngày soạn: 26/03/2015
Tiết: 61 Ngày dạy: 02/04/2015
Lớp: 8A3
Bài học: Bài 41: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặc thể tích.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí: nhiệt độ áp suất.
2. Kĩ năng:
- Tra bảng tính tan để xác định được chất tan, chất không tan, chất ít tan trong nước.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản và thử tính tan của một vài chất rắn, lỏng, khí cụ thể.
- Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xác định dựa theo các số liệu thực nghiệm.
II. Trọng tâm:
Độ tan của một chất trong nước.
III. Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, phương tiện dạy học.
- Hóa chất: CaCO3, NaCl.
- Dụng cụ: ống nghiệm, phễu, cốc thủy tinh, đĩa thủy tinh ( hoặc mặt kính đồng hồ), đèn cồn, kẹp gỗ.
2. Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập.
IV. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp dùng lời.
- Phương pháp thực hành.
V. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu hỏi: Em hãy nêu khái niệm dung dịch, dung môi, chất tan. Cho ví dụ một dung dịch và chỉ ra đâu là chất tan đâu là dung môi?
Đáp án:
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan các chất để tạo thành dung dịch.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
-Ví dụ: Nước đường : dung môi là nước, chất tan là đường.
3. Vào bài mới :
Giới thiệu (1 phút) : Như các em đã biết các chất khác nhau có thể bị hòa tan nhiều hay ít khác nhau. Đối với một chất nhất định, ở những nhiệt độ khác nhau cũng có sự hòa tan khác nhau. Để xác định được lượng chất tan này, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay bài 41 : Độ tan của một chất trong nước.
Bài mới :
Hoạt động 1 : (15 phút) Tìm hiểu về chất tan và chất không tan.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng

- Cho học sinh làm thí nghiệm :
+ Thí nghiệm 1 : Cho một lượng CaCO3 vào nước cất, khuấy đều.
- Lọc lấy nước lọc.
- Nhỏ vài giọt lên tấm kính.
- Hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn để nước bay hơi hết.
- Quan sát, ghi kết quả.
+ Thí nghiệm 2 : Cho NaCl vào nước cất, khuấy đều.
- Lọc lấy nước lọc.
- Nhỏ vài giọt lên tấm kính.
- Hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn để nước bay hơi hết.
- Quan sát, ghi kết quả.
- Hỏi : Qua 2 thí nghiệm trên em hãy cho biết muối nào tan và muối nào không tan trong nước ?
- Hỏi : Em có nhận xét gì về tính tan của các chất sau :
Ở nhiệt độ 250C:
+ NaCl : Tan được 36g trong 100g nước => dd bão hòa.
+ Đường : Tan được 204g trong 100g nước => dd bão hòa.
- Hỏi : Em rút ra kết luận gì về tính tan của các chất trên ?


- Chiếu bảng tính tan và hỏi :
+ Tính tan của axit, bazơ ?




+ Những muối của kim loại nào, gốc axit nào đều tan hết trong nước ?

- AgCl, PbCl2 không tan
+ Những muối nào phần lớn đều không tan ?
- Chốt ý, ghi bảng.














- Thảo luận nhóm (2 phút) : Em hãy phân loại axit, bazơ, muối sau thành 2 nhóm tan và không tan : H2SO4, HCl, H2SiO3, NaOH, KOH, Mg(OH)2, Cu(OH)2, NaCl, KNO3, FeSO4, AgCl, CaCO3...

Tan
Không tan

Axit



Bazơ



Muối




- HS làm thí nghiệm.