dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an Bài kiểm tra module24 tiểu học. mien phi,tai lieu Bài kiểm tra module24 tiểu học. mien phi,bai giang Bài kiểm tra module24 tiểu học. mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 2/25/2017 8:56:07 PM
Filesize: 0.00 M
Download count: 1
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
BÀI THU HOẠCH MODULE 24
ĐÁNH GÍA KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC
Họ tên: Lê Thị Kim Chi
Tổ khối 4,5
Câu 1: Trình bày và phân tích tính khách quan của việc đánh giá. Cho ví dụ minh họa trong dạy Tiểu học.
Tính khách quan của việc đánh giá:
Đánh giá sản phẩm bài làm của người học như nó vốn có, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá.
Đánh giá sản phẩm phản ánh trình độ thật của việc nắm kiến thức môn học, tức là phản ánh tình hình người học nắm các đơn vị tri thức một cách có ý thức. Các em biết truyền đạt lại kiến thức đó trong ngôn ngữ nói một cách độc lập và nhất quán, hình thức truyền đạt phù hợp với nội dung cần truyền đạt.
Giáo viên sẽ mắc sai lầm nếu tỏ ra thương hại học sinh mà đánh giá cho điểm ( hoặc nhận xét) các em quá rộng rãi.Làm như vậy sẽ khiến bản thân các em và tập thể lầm tưởng về tình hình thực tế. Nhưng cũng không nên cho điểm quá khắt khe.Người dạy cần kết hợp sự đòi hỏi cao với thái độ quan tâm chăm lo đến mỗi người học.
Đánh giá phải khách quan về thaí độ tự do chủ nghĩa, rộng rãi, nâng điểm hay ra những câu hỏi dễ quá hay khó quá đều có hại.
Ví dụ minh họa trong dạy học ở Tiểu học.
Sản phẩm của các em ở môn Kĩ thuật:Em A thêu chưa đẹp, các mũi thêu chưa đều nhau…cô giáo vẫn đánh giá cho em hoàn thành tốt bài làm nhằm khuyến khích em.Điều này sẽ làm cho em A đó nghĩ rằng mình làm như thế là tốt và đẹp rồi và như thế em sẽ không có sự cố gắng.Và nhận xét đó chưa phản ánh đúng thực chất bài làm của em Như vậy dẫn đến dễ dãi trong cách đánh giá.
Ở môn Toán, 2 em cùng hoàn thành bài tập sớm một cách đúng hết, em A được cô nhận xét làm bài tốt, nhanh nhẹn, còn em B cô chỉ nhận xét là em làm bài đúng. Một cách nào đó em B sẽ nghĩ rằng cô thiên vị em A hơn, cô chưa khách quan trong việc đánh giá.Những tiết sau đó, có thể em B sẽ không cố gắng để hoàn thành bài sớm nữa.Em sẽ dần mất niềm tin vào cô và cảm thấy không có động lực để cố gắng.
Câu 2:Trình bày mối quan hệ giữa tiêu chuẩn đánh giá tri thức thông quan môn học cụ thể dưới góc độ lí luận dạy học bộ môn ( mức vĩ mô) . Cho ví dụ minh họa.
Mối quan hệ giữa tiêu chuẩn đánh giá tri thức ( mức vĩ mô) thông qua môn khoa học lớp 4.
Hiểu, nhận thức được yêu cầu vấn đề ( hệ thống tri thức môn học)
Phải hiểu, nhớ được các kiến thức đã học về:
Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng và sự lớn lên của cơ thể người, cách phòng tránh một số bệnh thông thường.
Sự trao đổi chất của động vật, thực vật; quan hệ thức ăn và chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
Đặc điểm và ứng dụng của một số chất và dạng năng lượng.
Vai trò của môi trường với con người, tác động của con người tới môi trường tự nhiên;một số biện pháp bảo vệ môi trường.
Áp dụng trong tình huống tương tự ( hệ thống kĩ năng)
Phải vận dụng kiến thức đã học để mô tả, giải tích sự vật, hiện tượng bằng ngôn ngữ thông thường, bằng tranh ảnh, các bảng thống kê, các biểu đồ, sơ đồ.
Phân tích, đánh giá một số mối quan hệ của các sự vật, sự kiện, hiện tượng trong tự nhiên, con người và xã hội.
Áp dụng trong tình huống khác đã biến đổi ( hệ thống kĩ xảo)
Trình bày, mô tả hay thực hành trong các tình huống khác nhau, không theo mẫu.
Độc lập di chuyển các đơn vị kiến thức đã học để vận dụng trong hoàn cảnh mới. Vận dụng kiến thức khoa học để giải thích các hiện tượng tự nhiên, tìm hiểu một chủ đề.
Bài làm mang tính sáng tạo
Tìm ra những ví dụ mới, minh họa khác với những ví dụ minh họa trong sk hoặc do giáo viên đưa ra.
So sánh được các sự vật, hiện tượng.
Trả lời được câu hỏi mang tính tổng hợp, phải vận dụng nhiều chi tiết trong một bài học hoặc trong nhiều bài học mới giải quyết được vấn đề.
Vận dụng kiến thức một cách linh hoạt vào trong đời sống thực tiễn hằng ngày.
Thông qua các hình thức tự thể hiện tài năng ( mô tả sự vật, hiện tượng theo sở trường; văn xuôi, van vần, văn miệng, văn viết, vẽ tranh, vẽ sơ đồ…)
Những hoạt động mang tính chất điều tra