dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an GA BD TIẾNG VIỆT K4 CÓ ĐÁP ÁN. mien phi,tai lieu GA BD TIẾNG VIỆT K4 CÓ ĐÁP ÁN. mien phi,bai giang GA BD TIẾNG VIỆT K4 CÓ ĐÁP ÁN. mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 10/23/2013 8:44:12 PM
Filesize: 0.12 M
Download count: 6
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
Thứ 4 ngày 02 tháng 10 năm 2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4
Tiết 1: MRVT và Dấu hai chấm
1. GIỚI THIỆU NỘI DUNG TIẾT ÔN TẬP :
- Gọi một số học sinh nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm .
II. RA BÀI TẬP CHO HỌC SINH LÀM :
Câu 1: a. Cho các từ chứa tiếng nhân: nhân quả, nhân ái, nguyên nhân, nhân hậu, siêu nhân, nhân từ, nhân loại, nhân nghĩa, nhân tài, nhân viên, bệnh nhân.
Xếp các từ trên vào đúng nhóm:
- Nhân có nghĩa là người: ……………………………………………………………….
- Nhân có nghĩa là lòng thương người: ……………………………………………………
- Nhân có nghĩa là cái sinh ra kết quả: ……………………………………………………
b. Đặt 3 câu với 3 nhóm vừa tìm được.
Câu 2: Chọn từ thích hợp điền và chỗ chấm: nhân chứng, nhân tâm, siêu nhân, nhân ái, nhân lực, nhân tài.
- Giàu lòng ……………. Trọng dụng …………………………
- Thu phục……………… Lời khai của ……………………….
Nguồn ………………….dồi dào Mua một bộ quần áo………………..
Câu 3: Từ nào trong dãy từ dưới đây có tiếng nhân không cùng nghĩa với tiếng nhân trong các từ còn lại:
nhân loại, nhân tài, nhân đức, nhân dân, nhân vật, nhân gian.
Nhân ái, nhân vật, nhân nghĩa, nhân hậu, nhân đức.
Nhân quả, nhân tố, nhân chứng, nguyên nhân.
Câu 4: Điền dấu hai chấm vào chỗ thích hợp:
a. Ông Hòn Rấm cười bảo
- Sao chú mày nhát thế?
b. Vùng Hòn với những vòm lá của đủ các loại cây trái mít, dừa, cau, lê ki ma, măng cụt sum sê, nhẫy nhượt.
c. Mẹ bảo em con được điểm 10 mẹ sẽ có thưởng.
d. Ông lão nghe xong, bảo rằng con đi chặt đủ 100 đốt tre, mang về đây cho ta.
e. Vườn nhà em có nhiều loài hoa hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài.
Câu 5: Nêu tác dụng của dấu hai chấm trong từng trường hợp sau:
Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt. Sóc bèn van xin:
- Xin ông thả cháu ra!
Tác dụng: ……………………………………………………………………………
b. Hai cảnh nối tiếp nhau vừa bày ra trước mắt tôi: đàn ong mải mê, rầm rộ; một bác Xiến Tóc to xác, quá lười cứ ra vào ngẩn ngơ.
Tác dụng: ……………………………………………………………………………
c. Một hôm biển động, sóng đánh dữ, Ốc không bò đi đâu được, đành nằm một chỗ ước ao: “ Giá mình có được tám cẳng hai càng như cua”
Tác dụng: ……………………………………………………………………………
Nghe mẹ nói, Thỏ Út nghĩ : “ Mình cũng có thể làm được.”
Tác dụng: ……………………………………………………………………………
Mà cũng chỉ có một tình hữu ái là thật mà thôi: tình hữu ái vô sản.
Tác dụng: ……………………………………………………………………………
Câu 6: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ thích hợp ở cột B để tạo thành các câu nói về Nhân hậu – Đoàn kết:
A
B

Cành dưới
con nít thương nhiều.

Có ăn nhạt
chúng bạn đi cùng.

Người đi trước
đỡ cành trên.

Lớn thương ít,
mới biết thương đến mèo.

Anh em khi túng,
rước người đi sau.


- Hướng dẫn học sinh làm bài .
- Hs tiến hành làm bài , gv giúp đỡ thêm .
- Chữa bài .
* Gv nhận xét và chốt đáp án đúng .
KẾT QUẢ ĐÚNG LÀ :
Câu 1: a. Cho các từ chứa tiếng nhân: nhân quả, nhân ái, nguyên nhân, nhân hậu, siêu nhân, nhân từ, nhân loại, nhân nghĩa, nhân tài, nhân viên, bệnh nhân.
Xếp các từ trên vào đúng nhóm:
- Nhân có nghĩa là người: siêu nhân , nhân loại, nhân tài, nhân viên, bệnh nhân.
- Nhân có nghĩa là lòng thương người: nhân ái, nhân hậu, nhân từ, nhân nghĩa,
- Nhân có nghĩa là cái sinh ra kết quả: nhân quả , nguyên nhân
b. Đặt 3 câu với 3 nhóm vừa tìm được.
C1: - Nhân có nghĩa là người: Bác An là bệnh nhân .
C2: - Nhân có nghĩa là lòng thương người: Mẹ em rất nhân hậu .
C3: - Nhân có nghĩa là cái sinh ra kết quả: Bạn Minh chính là nguyên nhân gây ra vụ đánh nhau trong lớp ta sáng nay.
Câu 2: Chọn từ thích hợp điền và chỗ chấm: nhân chứng, nhân tâm, siêu nhân, nhân ái, nhân lực, nhân tài.
- Giàu lòng nhân ái. Trọng dụng nhân tài.
- Thu phục nhân lực Lời khai của nhân chứng.
- Nguồn nhân lực dồi dào Mua một