dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu

Hay

Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an Hay mien phi,tai lieu Hay mien phi,bai giang Hay mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 4/3/2015 7:18:33 PM
Filesize: 2.17 M
Download count: 4
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download

Phòng GD& ĐT Thanh chương
Trường THCS Phong Thịnh

ĐỀ THI HSG LỚP 8 – MÔN VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
Năm học 2011 - 2012
( Đề thi gồm 5 bài trên 1 trang)



Đơn vị: Trường THCS Nguyễn Công Trứ
Người ra đề: Hà Duy Chung

Bài 1: ( 4 điểm ) Hai chiếc xe máy chuyển động đều trên cùng một đường thẳng. Nếu chúng đi lại gần nhau thì cứ 6 phút khoảng cách giữa chúng lại giảm đi 6 km. Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 12 phút khoảng cách giữa chúng tăng lên 2 km. Tính vận tốc của mỗi xe.
Câu 2: ( 4 điểm ) Một bình thông nhau có chứa nước. Hai nhánh của bình có cùng kích thước. Đổ vào một nhánh của bình lượng dầu có chiều cao là 18 cm. Biết trọng lượng riêng của dầu là 8000 N/m3, và trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Hãy tính độ chênh lệch mực chất lỏng trong hai nhánh của bình ?
Câu 3: ( 3 điểm ) Khi cọ sát một thanh đồng, hoặc một thanh sắt vào một miếng len rồi đưa lại gần các mẩu giấy vụn thì ta thấy các mẩu giấy vụn không bị hút. Như vậy có thể kết luận rằng kim loại không bị nhiễm điện do cọ sát không ? Vì sao ?
Câu 4. ( 4,5 điểm ) Hai gương phẳng G1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc 600. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương.
a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G1, G2 rồi quay trở lại S.
b) Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S .
Bài 5: ( 4,5 điểm ) Hai quả cầu bằng kim loại có khối lượng bằng nhau được treo vào hai đĩa của một cân đòn. Hai quả cầu có khối lượng riêng lần lượt là D1 = 7,8g/cm3; D2 = 2,6g/cm3. Nhúng quả cầu thứ nhất vào chất lỏng có khối lượng riêng D3, quả cầu thứ hai vào chất lỏng có khối lượng riêng D4 thì cân mất thăng bằng. Để cân thăng bằng trở lại ta phải bỏ vào đĩa có quả cầu thứ hai một khối lượng m1 = 17g. Đổi vị trí hai chất lỏng cho nhau, để cân thăng bằng ta phải thêm m2 = 27g cũng vào đĩa có quả cầu thứ hai. Tìm tỉ số hai khối lượng riêng của hai chất lỏng.

-----------------------------------------------HẾT------------------------------------------------------
HƯỚNG DẪN
CHẤM BÀI THI HSG LỚP 8 NĂM HỌC 2011 – 2012
Môn: Vật lý.
( đáp án gồm 4 trang)
STT
ĐIỂM CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM

Bài 1
( 4 điểm )
Giải:
Vẽ sơ đồ chuyển động mang tính khoa học
Gọi v1, s1, t1 là vận tốc, quãng đường và thời gian của xe 1.
Gọi v2, s2, t2 là vận tốc, quãng đường và thời gian của xe 2.
Đổi:
6 phút = 0,1h;
12 phút = 0,2h.
Khi 2 xe đi ngược chiều.
Quãng đường mà xe 1 đi được là:
ADCT: 
thay số ta có ) (1a)
Quãng đường mà xe 2 đi được là:
ADCT: 
thay số ta có )(2a)

Theo đề bài ta có s1 + s2 =6 (3a)

Từ (1a) , (2a) và (3a) ta lại có:
0,1v1 + 0.1v2 = 6 ( v1 + v2 =60. (4a)
Khi 2 xe đi cùng chiều.
Quãng đường mà xe 1 đi được là:
ADCT: 
 thay số ta có (1b)
Quãng đường mà xe 2 đi được là:
ADCT: 
thay số ta có )(2b)
Theo đề bài ta có  (3b)
Từ (1) , (2) và (3) ta lại có: (.  (4b)
Giả sử xe thứ nhất có vận tốc lớn hơn xe thứ 2.
Kết hợp (4a) và (4b) ta có hệ phương trình  (I)
Giải I ta có v1 = 35km/h và v2 = 25km/h
Giả sử xe thứ nhất có vận tốc nhỏ hơn xe thứ 2.
Kết hợp (4a )và (4b) ta có hệ phương trình  (II)
Giải (II) ta có v1 = 25km/h và v2 = 35km/h

0.25điểm

0.25 điểm







0.25 điểm





0.25 điểm



0. 25 điểm





0.25 điểm



0