dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an li 8 tuan 30 mien phi,tai lieu li 8 tuan 30 mien phi,bai giang li 8 tuan 30 mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 3/22/2015 9:07:17 PM
Filesize: 0.06 M
Download count: 5
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
Tuần: 30
Ngày soạn: 20 /03/2015



Tiết: 29
Ngày dạy: 23/03/2015





BÀI 23
ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Lấy được ví dụ minh họa về đối lưu.
- Lấy được ví dụ minh họa về bức xạ nhiệt
2. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.
3. Thái độ:
- Học tập nghiêm túc.
II. Chuẩn bị :
1. Chuẩn bị của GV:
- Đế sắt, thanh trụ,khớp nối, vòng kiềng, lưới sắt, cốc 500 ml, ống nghiệm, 1 miếng sáp, giá đỡ, đèn cồn, thuốc tím, nhiệt kế, tấm bìa, nhang, cây nến, 2 bình cầu tròn sơn đen, 2 nắp ống chữ L, tấm gỗ.
Bảng phụ.
2. Chuẩn bị của HS: Đọc trước nội dung bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy và học.
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và vệ sinh phòng học. (1 phút)
8A1:…………
8A2:…………
8A3:…………
8A4:…………
8A5:…………
8A6:…………

 2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3. Tiến trình:

Giáo viên tổ chức các hoạt động
Hoạt động của học sinh
Kiến thức cần đạt được

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (1 phút)

Trong TN trên, nếu ta không gắn miếng sáp ở đáy ống nghiệm mà để miếng sáp ở miệng ống nghiệm và đun nóng đáy ống nghiệm thì miếng sáp có chảy ra không?Kết quả: chỉ trong 1 thời gian ngắn sáp đã nóng chảy.
Trong trường hợp này nước đã truyền nhiệt bằng cách nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 23: “Đối lưu- Bức xạ nhiệt”.
HS chú ý lắng nghe


Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng đối lưu (20 phút)

-Hãy nghiên cứu thí nghiệm hình 23.2 SGK và mô tả cách làm thí nghiệm.
GV tiến hành thí nghiệm lầm lượt theo các bước:
+Lắp đặt TN theo hình 23.2, chú ý tránh đổ vỡ cốc thủy tinh và nhiệt kế.
+Đưa gói thuốc tím xuống đáy cốc thủy tinh.
+Dùng đèn cồn đun nóng nước ở phía có đặt thuốc tím.
Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng xảy ra thảo luận nhóm trả lời C1, C2, C3.
-Mời đại diện nhóm trả lời câu trả và nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung và cho ghi vở .
-GV làm thí nghiệm 23.3 SGK và yêu cầu các nhóm quan sát thí nghiệm trả lời câu hỏi:
+ Quan sát thí nghiệm và mô tả hiện tượng xảy ra khi ta đốt nến và hương.
+ Tại sao muốn đun nóng chất lỏng và chất khí phải đun nóng từ phía dưới?
+ Trong chân không và trong chất rắn có xảy ra hiện tượng đối lưu không? Tại sao?
-GV : chốt lại nội dung trả lời và cho hs ghi vở
1.Thí nghiệm.
-Nêu dụng cụ và các bước tiến hành thí nghiệm.
-Học sinh quan sát GV làm thí nghiệm.

2.Trảlời câu hỏi: trả lời C1 ; C2 ; C3.
C1: Di chuyển thành dòng
C2:Lớp nước ở dưới nóng lean trước , nở ra, trọng lượng riêng của nó nhỏ hơn trọng lượng của lớp nước lạnh ở trên. Do đó lớp nước nóng nổi lên còn lớp nước lạnh chìm xuống tạo thành dòng đối lưu.
C3:Nhờ nhiệt kế
3.Vận dụng:
- Quan sát thí nghiệm của GV và hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
+Khói đi từ trên xuống qua khe hẹp giữa miếng bìa ngăn cách và đáy cốc rồi đi lên phía ngọn nến.
+Để phần ở dưới nóng lên trước (trọng lượng riêng giảm) phần ở trên chưa kịp nóng đi xuống.
+Không vì trong chân không cũng như trong chất rắn không thể tạo ra các dòng đối lưu.
KL:Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.
I.Đối lưu
1. Thí nghiệm
2. Trả lời câu hỏi
C1: Di chuyển thành dòng
C2:Lớp nước ở dưới nóng lên trước , nở ra, trọng lượng riêng của nó nhỏ hơn trọng lượng của lớp nước lạnh ở trên. Do đó lớp nước nóng nổi lên còn lớp nước lạnh chìm xuống tạo thành dòng đối lưu.
C3:Nhờ nhiệt kế
3. Vận dụng
C4:Khói đi từ trên xuống qua khe hẹp giữa miếng bìa ngăn cách và đáy cốc rồi đi lên phía ngọn nến.
C5: Muốn đun nóng