dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an li 9 tuan 30 mien phi,tai lieu li 9 tuan 30 mien phi,bai giang li 9 tuan 30 mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 3/22/2015 9:06:34 PM
Filesize: 0.06 M
Download count: 2
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
Tuần: 30 Ngày soạn: 20/03/2015
Tiết : 57 Ngày dạy : 24/03/2015



I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm của mắt cận và cách sửa.
- Nêu được đặc điểm của mắt lão và cách sửa.
2. Kĩ năng: - Giải thích được cách khắc phục tật mắt cận thị và mắt lão.
3. Thái độ: - Biết làm việc tự lực để tiến hành có kết quả công việc.
II. Chuẩn bị:
1. GV: - 1 kính cận và 1 kính lão.
2. HS: - Nội dung bài học.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp. (1 phút)
Lớp: 9A5………………………..p……………………..kp
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Nêu cấu tạo của mắt ? thế nào là sự điều tiết?
- Thế nào là điểm cực cận , điểm cực viễn?
3. Tiến trình:

GV tổ chức các hoạt động
Hoạt động của học sinh
Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: (1 phút)

- Đặt vấn đề như SGK.
- HS làm theo yêu cầu của GV.


Hoạt động 2: Tìm hiểu về mắt cận: (15 phút)

- Vận dụng kiến thức vốn hiểu biết trong cuộc sống để trả lời C1, một vài hs nêu nội dung trả lời và cho cả lớp thảo luận?
- Vận kết quả C1 và kiến thức đã có về điểm cực viễn để làm C2 (Lưu ý hs về điểm cực viễn)?
- Vận dụng kiến thức nhận dạng về thấu kính phân kì để làm C3: Có thể nhận qua dạng hình học của thấu thấu kính phân kì (có bề dày phần giữa, nhỏ bé hơn bề dày phần ria mép) hoặc qua cách tạo ảnh của thấu kính phần kì) vật thật dòng chữ cho ảnh aỏ nhỏ hơn vật.
- Trước hết GV vẽ mắt, cho vị trí điểm cực viễn, vẽ vật AB xa mắt hơn so với điểm cực viễn Hình 49.1 và đặt câu hỏi mắt có nhìn rõ vật AB không? vì sao?
- Sau đó GV vẽ thêm kính cận là thấu kính phân kì có tiêu điểm trùng với cực viễn và được đặt sát mắt, Đề nghị hs vẽ ảnh A’B’ của vật AB tạo bởi thấu kính này hình 49.2 GV hỏi: Mắt có nhìn rõ ảnh A’B’ của vật AB không? vì sao? mắt nhìn ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật?
- Để kết luận yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:
-Mắt cận không nhìn rõ vật ở gần hay ở xa mắt?
- Kính cận là thấu kính loại gì? kính phù hợp có tiêu điểm nằm ở điểm nào của mắt?

a) Từng hs làm C1, C2, C3, tham gia thảo luận trên lớp về các câu trả lời của bạn.
C1: Những biểu hiện của tật cận là:
+ Khi đọc sách phải đặt sách gần hơn mắt bình thường .
+ Ngồi dưới lớp nhìn chữ trên bảng thấy mờ.
+ Nhìn trong lớp nhìn không rõ vật ở ngoài sân trường .
C2: Mắt cận không nhìn rõ vật ở xa mắt. Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở gần hơn mắt bình thường.
C3: Để kiểm tra xem kính cận có phải là thấu kính phân kì hay không ta có thể xem kính đó cho ảnh ảo nhỏ hơn vật hay không?
b) Từng hs làm C4: Vẽ ảnh của một vật tạo bởi kính cận như hình 49.2
+ Khi không đeo kính mắt cận không nhìn thấy rõ vật AB vì vật này nằm xa mắt hơn điểm cực viễn CV của mắt
+ Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh A’B’ của vật AB thì A’B’ phải hiện lên trong khoảng từ điểm cực cận tới điểm cực viễn của mắt, tức là phải nằm gần mắt hơn so với điểm cực viễn CV
c) Kết luận về biểu hiện của mắt cận và loại kính đeo để khác phục tật cận thị
I. Mắt cận:
1) Những biểu hiện của mắt cận :
C1: Những biểu hiện của tật cận là: +Khi đọc sách phải đặt sách gần hơn mắt bình thường.
+ Ngồi dưới lớp nhìn chữ trên bảng thấy mờ.
+ Nhìn trong lớp nhìn không rõ vật ở ngoài sân trường.
C2: Mắt cận không nhìn rõ vật ở xa mắt. Điểm cực viễn CV của mắt cận ở gần hơn mắt bình thường.
2) Cách khắc phục mắt cận thị:
C3: Để kiểm tra xem kính cận có phải là thấu kính phân kì hay không ta có thể xem kính đó cho ảnh ảo nhỏ hơn vật hay không?
C4: + Khi không đeo kính mắt cận không nhìn thấy rõ vật AB vì vật này