dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an Tỉ khối của chất mien phi,tai lieu Tỉ khối của chất mien phi,bai giang Tỉ khối của chất mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 4/2/2015 8:13:50 PM
Filesize: 0.06 M
Download count: 1
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
Tiết29 tỉ khối của chất khí
Ngày giảng:

A/ Mục tiêu:
HS biết cách xác định tỉ khối của khí A đối với khí B và biết cách xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí.
Biết vận dụng các công thức tính tỉ khối để làm các bài toán hoá học có liên quan đến tỉ khối của chất khí.
Củng cố các khái niệm mol, và cách tính khối lượng mol.
B/ Chuẩn bị:
HS: Bảng nhóm
GV Hình vẽ về cách thu một số chất khí
C/ Phương pháp: suy luận; hđ nhóm,
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra 15 phút:
* Đề bài:
Câu 1: (4 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng:
1/ Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ áp suất) thì :
a) Chúng có cùng số mol chất ; b) Chúng có cùng khối lượng
c) Chúng có cùng số phân tử ; d) Không kết luận được điều gì cả
2/ Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào :
a) Nhiệt độ của chất khí ; b) Khối lượng mol của chất khí;
c) Bản chất của chất khí ; d) áp suất của chất khí
Câu 2: (6 điểm) Hãy tính:
1/ Số mol của 32 gam đồng (Cu)
2/ Thể tích (đktc) của: 0,25 mol khí cacbonic (CO2)
3/ Số nguyên tử của 2 mol nguyên tử oxi (O)
4/ Khối lượng của 18.1023 phân tử khí clo (Cl2)
5/ Số mol và thể tích của hỗn hợp khí (đktc) gồm: 22 gam CO2 ; 0,5 gam H2 và 21 gam N2
( Biết : Cu=64 ; C=12 ; O=16 ; Cl=35,5 ; H=1 ; N=14 )
* Đáp án - Biểu điểm:
Câu
Đáp án sơ lược
Điểm


Câu 1
( 4 điểm)

1-a,c
2-a,d


2,0
2,0



Câu2
(6,0 điểm)

1/ nCu = 32:64=0,5 mol
2/ VCO2 = 0,25 . 22,4 = 5,6 lit
3/ Số nguyên tử O = 2.6.1023=12.1023
4/ mCl2 = (18.1023:6.1023).71= 213 gam
5/ nhh= 22:44+0,5:2+21:28
=0,5+0,25+0,75
=1,5 mol
Vhh=1,5.22,4=33,6 lit


1,0
1,0
1,0
1,0
2,0





(Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần)

10,0

Hoạt động của GV và HS
Nội dung


GV Đặt vấn đề:
? Người ta bơm khí nào vào bóng bay để bóng có thể bay lên được
? Nếu bơm khí oxi hoặc khíCO2 thì bóng bay có bay lên cao được ko? Vì sao?
HS:
Người ta bơm khí oxi
Ko dùng`CO2, O2 vì các khí này nặng hơn kk
GV: Để biết được khí này nặng hơn hay nhẹ hơn khí kia và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần ta phải dùng đến khái niệm tỉ khối của chất khí

GV đưa ra công thức tính dA/B gọi HS giải thích các kí hiệu có trong công thức.





GV gọi 1 HS lên làm bài tập và chấm vở của một vài HS

HS làm bài tập vào vở












HS thảo luận nhóm làm bài


GV chấm điểm nhóm