dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an tiết 62 saccarozo mien phi,tai lieu tiết 62 saccarozo mien phi,bai giang tiết 62 saccarozo mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 4/3/2015 8:21:27 AM
Filesize: 0.08 M
Download count: 10
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
Tuần : 32 Ngày soạn: 31/03/2015
Tiết : 62 Ngày dạy: 03 /04/2015




I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức: Biết được:
( Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ.
( Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của saccarozơ.
( Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm.
2. Kĩ năng:
( Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất của saccarozơ.
( Viết được các PTHH (dạng CTPT) của phản ứng thủy phân saccarozơ.
( Viết được PTHH thực hiện chuyển hóa từ saccarozơ ( glucozơ ( ancol etylic ( axit axetic .
( Phân biệt dung dịch saccarozơ, glucozơ và ancol etylic.
( Tính % khối lượng saccarozơ trong mẫu nước mía.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng đường hợp lí, học tập nghiêm túc và khoa học.
4. Trọng tâm:
( CTPT, tính chất hóa học của saccarozơ.
5. Năng lực cần hướng đến:
- Năng lực thực hành.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên và học sinh
a. Giáo viên: - Hóa chất: Dung dịch saccarozơ, AgNO3, dd NH3, H2SO4 đặc, dd NaOH.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, quẹt.
b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp: Đàm thoại – Trực quan – Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’):
Lớp
Tên HS vắng học
Lớp
Tên HS vắng học

9A1

9A4


9A2

9A5


9A3




2. Kiểm tra bài cũ (5’):
- HS1: Nêu các tính chất hóa học của glucozơ. Viết PTHH minh họa.
- HS2: Hãy nêu phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch sau:
a) Dung dịch glucozơ và rượu etylic.
b) Dung dịch glucozơ và axit axetic.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài (1’): Saccarozơ là loại đường phổ biến thường được sử dụng trong đời sống. Vậy, nó có tính chất và ứng dụng như thế nào?
b. Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên – Tính chất vật lý của saccarozơ(7’).

-GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.12 SGK/153 và các thông tin SGK nêu trạng thái tự nhiên của saccarozơ.
-GV: Nhận xét câu trả lời.
-GV: Cho HS quan sát mẫu đường. Nêu trạng thái, màu sắc.
-GV: Hòa tan đường vào nước.
-GV:Yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất vật lí của saccarozơ.
-HS: Tìm hiểu thông tin SGK và nêu trạng thái tự nhiên của saccarozơ.

-HS: Nghe và ghi vở.
-HS: Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt.

-HS: Hòa tan tốt trong nước.

-HS: Rút ra kết luận và ghi vở.
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Có nhiều trong thực vật: mía, củ cải đường, thốt nốt…

II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Là chất kết tinh không màu, vị ngọt.
- Tan tốt trong nước



Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất hóa học của saccarozơ(10’).

-GV: Biểu diễn thí nghiệm 1: Cho saccarozơ tác dụng với AgNO3 trong NH3 và đun nhẹ.
-GV: Biểu diễn thí nghiệm 2 SGK.

-GV: Giới thiệu về phản ứng thủy phân saccarozơ và sản phẩm tạo ra của phản ứng.
-GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH xảy ra.
-HS: Theo dõi thí nghiệm của GV và nêu hiện tượng sảy ra.


-HS: Theo dõi thí nghiệm biểu diễn của GV và nêu hiện tượng xảy ra: Có kết tủa Ag xuất hiện.
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ.


-HS: Viết PTHH xảy ra:
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
=> Phản ứng thủy phân saccarozơ trong